Tải Quyết định 11/QĐ-UBND 2018 mới nhất về việc quản lý Quỹ tiền lương đối với Kiểm soát viên Công ty Lâm Đồng

Tải bản PDF
Tải bản Word

[pdfviewer width="100%" height="550px" beta="true/false"]https://luathungphat.vn/wp-content/uploads/2018/08/dn156.pdf[/pdfviewer]

Một số nội dung chính trong Quyết định 11/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế trích lập, quản lý Quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Kiểm soát viên tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nắm giữ 100% vốn điều lệ

Số hiệu: 11/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng Người ký: Nguyễn Văn Yên
Ngày ban hành: 02/01/2018 Ngày hiệu lực: 02/01/2018
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 2015/06/19;

Căn cứ Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 2016/06/13 của Chính phủ quy định mức lương, thù lao và tiền thưởng cho các nhà quản lý của một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên của nhà nước giữ 100% vốn điều lệ;

Căn cứ Thông tư số 97/2017/TT-BTC ngày 27/09/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập, quản lý tiền lương, thù lao và tiền thưởng để kiểm soát đầu, thanh tra tại Công ty trách nhiệm hữu hạn công việc một nước thành viên nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 2016/06/13 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,

PHÁN QUYẾT:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc thành lập và quản lý tiền lương Quỹ, thù lao và tiền thưởng cho các Kiểm soát viên trong một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng nắm giữ 100% vốn điều lệ. “

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Lâm Đồng; Giám đốc Ủy ban một thành viên Công ty TNHH nhân dân tỉnh Lâm Đồng nắm giữ 100% vốn điều lệ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- TTTU, HĐND tỉnh TT;
- CT, Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Như đã nêu tại Điều 3;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHO. CHỦ TỊCH

Nguyen Van Yen

QUY ĐỊNH

THÀNH LẬP, QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO VÀ THƯỞNG CHO KIỂM SOÁT VIÊN TRONG CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DO ỦY BAN NHÂN DÂN LÂM ĐỒNG nắm giữ 100% vốn điều lệ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/QĐ-UBND ngày 2018/1/2 của nhân dân Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

Chương I

QUY TẮC CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy chế này quy định về việc thành lập và quản lý tiền lương quỹ, thù lao và tiền thưởng cho các thanh tra tại công ty TNHH một thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Kiểm soát trong một công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nắm giữ 100% vốn điều lệ;

2. Cơ quan tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu của một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt là Công ty TNHH);

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thành lập và quản lý tiền lương quỹ, thù lao và tiền thưởng cho các thanh tra tại Công ty TNHH.

Chương II

LẬP, QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, THƯỞNG CHO THÀNH VIÊN KIỂM SOÁT

Điều 3. Các khoản thu, chi phí tiền lương quỹ, thù lao và tiền thưởng của Kiểm soát viên

1. Các khoản thu của quỹ tiền lương, thù lao và tiền thưởng của Kiểm soát viên (sau đây gọi tắt là Quỹ), kể cả tiền lương, thù lao và tiền thưởng của Kiểm soát viên công ty Hạn chế chuyển nhượng theo pháp luật.

2. Nội dung chi của Quỹ, bao gồm:

a) Chi tiền lương cho các thanh tra tại Công ty TNHH;

b) Thù lao cho kiểm toán viên tại công ty TNHH;

c) Thanh toán tiền thưởng cho kiểm toán viên tại công ty TNHH.

Điều Quỹ 4. Trích

1. Đối với một lương quỹ, thù lao

a) Trong quý đầu tiên của mỗi năm, công ty TNHH có trách nhiệm xác định quỹ tiền lương, thù lao của Kiểm soát viên theo quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 / Chính phủ quy 6/2016 tiền lương, thù lao và tiền thưởng cho các nhà quản lý của một công ty trách nhiệm hữu một nước thành viên hạn chế nắm giữ 100% vốn điều lệ.

b) Trước ngày 15 của mỗi tháng, công ty TNHH có trách nhiệm chuyển 80% tiền lương, kế hoạch thù lao mỗi tháng (sau khi trừ đi các khoản phải nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản khác của pháp luật quy định) để tài trợ tiền lương, tiền công của giám sát bởi các Sở Tài chính và quản lý. Trường hợp kế hoạch ngân sách tiền lương, thù lao không phải là một cơ quan đại diện cho chủ sở hữu phê duyệt, Công ty TNHH tạm thời chuyển bằng 80% tiền lương, tiền công theo tháng của năm trước. Sau khi chủ đại diện thông qua tiền lương quỹ kế hoạch và thù lao năm nay, công ty hạn chế thanh toán bù trừ đảm bảo trước không được vượt quá 80% tiền lương, thù lao mỗi tháng của kế hoạch năm sau.

c) Khi kết thúc năm tài chính, ít nhất 15 ngày sau khi quyết toán quỹ tiền lương, công ty TNHH có trách nhiệm chuyển giao một phần tiền lương, thù lao còn lại của giám sát theo các dữ liệu cần phải được giải quyết trên tiền công quỹ tiền lương của giám sát bởi các Sở Tài chính và quản lý.

2. Đối với các quỹ khen thưởng

a) Tiền thưởng của giám sát, bao gồm cả tiền thưởng hàng năm và phần thưởng khi hạn kết thúc. Thời gian thực hiện trích lập và tài trợ cho việc khấu trừ tiền thưởng của giám sát được thực hiện theo đầu tư của Chính phủ vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và quản lý, sử dụng tài sản vốn trong doanh nghiệp.

b) Khi đưa ra quyết định mua hàng, tiền thưởng hàng năm cho cán bộ quản lý, cán bộ và nhân viên của công ty, công ty TNHH có trách nhiệm chuyển 90% tiền thưởng của Kiểm soát tiền lương quỹ, thù lao, chiến thắng Kiểm soát viên quản lý của Sở Tài chính.

Điều 5. Quản lý Quỹ

1. lương Quỹ, thù lao và tiền thưởng của Kiểm soát viên được theo dõi trong một tài khoản riêng mở tại Kho bạc Nhà nước Lâm tỉnh Đồng Đồng Lâm Tài chính bởi tài khoản chủ (tên chủ tài khoản, mã số tài khoản tài khoản, mối quan hệ đơn vị ngân sách) . Người đứng tên chủ tài khoản là Giám đốc Sở Tài chính hoặc người được ủy quyền theo quy định; đồng thời, các quan chức bầu phụ trách kế toán để theo dõi tài khoản của Quỹ.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm mở sổ kế toán để theo dõi phát sinh liên quan đến tài khoản của Quỹ; hàng tháng (năm) thực hiện đối chiếu phát sinh, tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước Lâm Đồng.

3. Khi kết thúc kỳ kế toán, Bộ Tài chính có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo tình hình lương quỹ giải quyết, thù lao và tiền thưởng của Kiểm soát viên theo quy định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, xem xét, phê duyệt.

Điều 6. Thanh toán tiền lương, thù lao và tiền thưởng cho Kiểm soát viên

1. Thanh toán quỹ tiền lương, thù lao:

a) Trước ngày 20 hàng tháng, Sở Tài chính và việc thanh toán tiền lương, thù lao cho Kiểm soát viên (số tiền tương đương với 80% của Công ty TNHH lương, thù lao đã nộp) vào tài khoản cá nhân của người giám sát kiểm soát.

b) Trên cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của Kiểm soát viên, Sở Tài chính thực hiện phần trả lương, thù lao và nghỉ ngơi để các Kiểm soát viên, như sau:

- Kiểm soát được đánh giá từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên sẽ được trả một phần của tiền lương, thù lao vẫn còn.

- Thanh tra đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ sẽ không được thanh toán một phần tiền lương, thù lao vẫn còn.

2. Thanh toán quỹ khen thưởng

a) Lên đến 15 ngày sau khi công ty TNHH chuyển giao năm tiền thưởng của Kiểm soát viên và Dịch vụ Tài chính thực hiện chi trả tiền thưởng hàng năm cho các giám sát trên cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của, như sau:

- Kiểm soát được đánh giá từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên sẽ được chi trả 90% năm tiền thưởng tối đa.

- Thanh tra đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ sẽ không được thanh toán bằng phần thưởng tiền mặt.

- Phần còn lại (10% quỹ tiền thưởng hàng năm) được thực hiện trong nhiệm kỳ quỹ khen thưởng. Hạn hồ thưởng để xác định nhiệm kỳ của Kiểm soát viên được tính từ thời điểm UBND tỉnh Kiểm soát viên đã đưa ra một bổ nhiệm quyết định.

b) Sau khi hạn của Kiểm soát viên kết thúc, công ty TNHH chuyển giao phần còn lại của Quỹ tiền lương tiền thưởng, thù lao và tiền thưởng của giám sát của Sở Tài chính và Quản lý. Căn cứ mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong suốt thời hạn, Sở Tài chính phải trả phần còn lại cho các Kiểm soát viên theo nguyên tắc sau:

- Trường hợp Kiểm soát viên được đánh giá hoàn thành hoặc hoàn thành nhiệm vụ trong suốt nhiệm kỳ của năm được hưởng tất cả các khoản tiền thưởng còn lại.

- Trường hợp Kiểm soát viên có 01 năm kinh nhiệm kỳ được đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ sẽ được 50% số tiền thưởng còn lại.

- Trường hợp thanh tra viên đã 02 năm cầm quyền đã đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ không được hưởng chế độ tiền thưởng còn lại.

- Trong trường hợp không có kết thúc nhiệm kỳ nhưng Kiểm soát viên không tiếp tục thực hiện nhiệm vụ được chỉ định bởi các công việc khác hoặc nghỉ hưu, chế độ; dựa trên việc xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của, Sở Tài chính đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức chi trả cụ thể đối với thời gian còn lại tiền thưởng để tham gia như kiểm soát theo quy định.

3. Thủ tục và hình thức thanh toán

a) Sau khi thực hiện việc chuyển nhượng tiền lương, thù lao và tiền thưởng để tài trợ tiền lương, tiền công của giám sát bởi Cục Quản lý tài chính, Công ty TNHH cung cấp bản sao chứng từ thanh toán cho Bộ Tài chính.

b) Căn cứ vào chứng từ thanh toán, Sở Tài chính lập thủ tục thanh toán từ tài khoản tiền lương, thù lao và tiền thưởng của giám sát bởi trực tiếp Sở quản lý tài chính trong tài khoản cá nhân của giám sát tại các công ty TNHH.

Điều 7 Báo cáo, kiểm tra, giải quyết quỹ

1. Hàng năm, công ty thực hiện Bộ Tài chính TNHH báo cáo về tiền lương, thù lao và tiền thưởng cho các giám sát mà công ty TNHH chuyển giao và thực hiện chuyển tiếp số tiền trong Quỹ Sở Tài chính để thực hiện kiểm tra, đối chiếu, giải quyết.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm theo dõi, hạch toán riêng doanh thu và chi phí của Quỹ; Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình thu, chi ngân sách cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Đồng thời, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt quyết toán các khoản thu và chi phí của Quỹ theo quy định.

Điều 8 Xử lý tiền lương của quỹ cuối năm cân đối, thù lao và tiền thưởng của Kiểm soát viên

Kết thúc năm tài chính, ít nhất 15 ngày kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt các khoản thu quỹ giải quyết, chi tiền lương, thù lao và tiền thưởng của thanh tra viên; trường hợp quỹ tiền lương, thù lao và tiền thưởng tại Sở Tài chính một số dư còn lại, Sở Tài chính có trách nhiệm chuyển số dư trả lại cho công ty TNHH. Công ty TNHH chiếm số tiền nhận được theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.

Điều 9. Rà soát và phân loại các giám sát

1. Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao, thực hiện các nhiệm vụ được giao trong năm, Sở Tài chính, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và xã hội thực hiện việc đánh giá, phân loại và tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành mỗi nhiệm vụ Kiểm soát viên của năm của.

2. Kết thúc học kỳ, căn cứ vào nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ trong nhiệm kỳ, kết quả đánh giá của năm của nhiệm kỳ, Sở Tài chính, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc thực hiện đánh giá, chấm điểm và tư vấn cho Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành một đánh giá quyết định và mức độ phân loại để hoàn thành nhiệm vụ của mỗi viên ban kiểm soát trong toàn bộ nhiệm kỳ.

Điều 10. Công bố thông tin về kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và tiền lương, thù lao và tiền thưởng của Kiểm soát viên

Trong quý II năm tới, Sở Tài chính tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố công khai kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, tiền lương hoặc tiền công, tiền thưởng và thu nhập bình quân tháng, năm (trước năm ) của Kiểm soát viên trên của Portal e tỉnh Lâm Đồng, trang thông tin điện tử của Sở Tài chính và nộp cho Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi tổng hợp.

Chương III

THỰC HIỆN

Điều 11. Xử lý vi phạm

Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định nội dung của Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Các quy định của Quy chế này được áp dụng kể từ ngày ký ban hành.

2. Sở Tài chính phối hợp với các phòng ban có liên quan, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện Quy chế này.

3. Các công ty Giới hạn chịu trách nhiệm toàn bộ khấu trừ, tiền lương kịp thời và các quy định Quỹ, thù lao và tiền thưởng của Kiểm soát viên theo Quy định này.

4. Trong quá trình thực hiện, khi có vấn đề mới phát sinh dẫn đến một số nội dung của Quy chế này là không còn phù hợp, Sở Tài chính, phối hợp với các phòng ban có liên quan và các công ty báo cáo Limited, đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh xem xét, bổ sung cho phù hợp. /.

Văn bản liên quan đến Quyết định 11/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế trích lập, quản lý Quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Kiểm soát viên tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nắm giữ 100% vốn điều lệ

Quyết định 1456/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế trích lập, quản lý Quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Kiểm soát viên và Người đại diện vốn Nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Thông tư 97/2017/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập, quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại Nghị định 52/2016/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 52/2016/NĐ-CP Quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
Công văn 11168/CT-TTHT năm 2014 về trích lập dự phòng quỹ tiền lương do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Quyết định 1139/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế trích lập, quản lý Quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Kiểm soát viên và người đại diện vốn nhà nước do tỉnh Bình Phước ban hành
Quyết định 128/2001/QĐ-UB về Quy chế quản lý cán bộ, công chức, biên chế và quỹ tiền lương, tiền công các đơn vị thuộc thành phố Hà Nội do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành

Đọc nguyên bài viết tại : Tải Quyết định 11/QĐ-UBND 2018 mới nhất về việc quản lý Quỹ tiền lương đối với Kiểm soát viên Công ty Lâm Đồng

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tải Quyết định 961/QĐ-UBND 2017 mới nhất về việc Đề án phát triển kinh tế hợp tác Lâm Đồng 2020

Tải Quyết định 4559/QĐ-UBND 2017 mới nhất về việc Ứng dụng công nghệ thông tin vào khoa học công nghệ Bình Định

Tải Quyết định 875/QĐ-UBND 2017 mới nhất về việc danh mục thủ tục theo một cửa liên thông tại Sở Kế hoạch Đầu tư Huế